- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Chế Kim K; Bị đơn: Phan Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2025/QĐST-DS | L, ngày 12 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Chế Kim K, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Số C, ấp B, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Chế Kim K: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Số G, ấp V, xã B, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Phan Văn D, sinh năm 1970 và bà Huỳnh Thị Thanh V, sinh năm 1975.
Cùng địa chỉ: Số B, ấp A, xã M, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Chế Kim K yêu cầu ông Phan Văn D, bà Huỳnh Thị Thanh V trả số tiền 120.000.000 đồng, gồm: 107.000.000 đồng tiền vay gốc theo biên nhận ngày 10/8/2022 và 13.000.000 đồng tiền lãi tính từ ngày 10/02/2023 đến ngày 10/02/2025.
Ông Phan Văn D và bà Huỳnh Thị Thanh V đồng ý trả cho cho bà Chế Kim K số tiền 120.000.000 đồng, gồm: 107.000.000 đồng tiền vay gốc theo biên nhận ngày 10/8/2022 và 13.000.000 đồng tiền lãi, tính từ ngày 10/02/2023 đến ngày 10/02/2025.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2 Về án phí:
Bà Chế Kim K tự nguyện chịu 1.500.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 3.317.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005504 ngày 19/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L. Bà K được nhận lại 1.817.000 đồng.
Ông Phan Văn D, bà Huỳnh Thị Thanh V tự nguyện chịu 1.500.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện L; - Chi Cục THADS huyện L; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP (kx). | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Kim Xuyến |