- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Nông Văn S- Hà Đình S1"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 62/2025/TLST- DS ngày 16 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2025/QĐST- DS | Tuyên Quang, ngày 06 tháng 11 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 06 tháng 11 năm 2025 nguyên đơn ông Nông Văn S rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” thuộc trường hợp “Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 62/2025/TLST- DS ngày 16 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nông Văn S, sinh năm 1953. Địa chỉ: Thôn N, xã C, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Ông Hà Đình S1, sinh năm 1965. Địa chỉ: Thôn N, xã C, tỉnh Tuyên Quang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự.
- Về án phí: Ông Nông Văn S được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không xem xét việc xử lý về án phí. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát khu vực 2 – Tuyên Quang có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 – Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Bích Ngọc |