vanban.org

Quyết định 76/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: Số B N, phường C, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ tranh chấp hợp đồng tín dụng với Nguyễn Thị Trúc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2025/QĐST-DSCần Thơ, ngày 25 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 561/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: Số B N, phường C, thành phố Hà Nội

Đại diện thep pháp luật: Ông Nguyễn Đình L – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Nhật T

Địa chỉ: Lầu F, số A T, phường N, thành phố Cần Thơ

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Trúc L1, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Ấp B, phường T, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ liên hệ: Số C, phường T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Trúc L1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền tạm tính đến ngày 18/9/2025 là 2.956.922.124 đồng (Hai tỷ chín trăm năm mươi sáu triệu chín trăm hai mươi hai nghìn một trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó nợ gốc 2.020.514.812 đồng (Hai tỷ không trăm hai mươi triệu năm trăm mười bốn nghìn tám trăm mười hai đồng), nợ lãi 936.407.312 đồng (Chín trăm ba mươi sáu triệu bốn trăm lẻ bảy nghìn ba trăm mười hai đồng).

Cụ thể như sau: Theo hợp đồng hạn mức cho vay số 252/2022/HĐHM/PVB-PGDXK (hợp đồng tín dụng) ngày 28/7/20222, tổng số tiền phải thanh toán tạm tính tạm tính đến ngày 18/9/2025 là 2.867.281.770 đồng (Hai tỷ tám trăm sáu mươi bảy triệu hai trăm tám mươi mốt nghìn bảy trăm bảy mươi đồng), nợ gốc 1.980.000.000 đồng (Một tỷ chín trăm tám mươi triệu đồng), nợ lãi: 887.281.770 đồng (T1 trăm tám mươi bảy triệu hai trăm tám mươi mốt nghìn bảy trăm bảy mươi đồng). Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 351/HĐTD/PVB-PGDXKH ngày 04/11/2022 tổng số tiền phải thanh toán tạm tính đến ngày 18/9/2025 là 89.640.354 đồng (T1 mươi chín triệu sáu trăm bốn mươi nghìn ba trăm năm mươi bốn đồng), trong đó nợ gốc 40.514.812 đồng (Bốn mươi triệu năm trăm mười bốn nghìn tám trăm mười hai đồng), nợ lãi 49.125.542 đồng (Bốn mươi chín triệu một trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm bốn mươi hai đồng).

Thời hạn thanh toán là ngày 18/12/2025.

Bà Nguyễn Thị Trúc L1 còn phải phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh từ ngày 19/9/2025 cho đến khi trả hết nợ Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng hạn mức cho vay số 252/2022/HĐHM/PVB-PGDXK (hợp đồng tín dụng) ngày 28/7/20222 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 351/HĐTD/PVB-PGDXKH ngày 04/11/2022.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Trúc L1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ theo hợp đồng hạn mức cho vay số 252/2022/HĐHM/PVB-PGDXK (hợp đồng tín dụng) ngày 28/7/20222 thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp đảm bảo cho khoản vay theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 252/2022/HĐBĐ/PVB-PGDXKH ngày 28/7/2022 để thu hồi nợ cho Ngân hàng, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thửa đất số 1208, tờ bản đồ số 21; Địa chỉ thửa đất: Khu vực II, hẻm C, đường N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ (nay là phường T, thành phố Cần Thơ). Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 873076, số vào số cấp GCN: CH22010 do UBND quận N, TP . (cũ) cấp ngày 12/9/2019, cập nhật thay đổi cho bà Nguyễn Thị Trúc L1 ngày 03/6/2021.

- Về chi phí thẩm định tại chỗ: 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) bị đơn phải chịu. Nguyên đơn đã tám ứng chi phí, bị đơn có nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 45.569.221 đồng (Bốn mươi lăm triệu năm trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm hai mươi mốt đồng) bị đơn phải chịu. Nguyên đơn được nhận tiền tạm ứng án phí 36.205.000 đồng (Ba mươi sáu triệu hai trăm lẻ năm nghìn đồng) theo Biên lai tạm ứng án phí số 0006350 ngày 27/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều (cũ)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ