vanban.org

Quyết định 76/2025/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 27/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Nam C, sinh năm 1974; địa chỉ thường trú: Số B, Tổ I, ấp G, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang; địa chỉ liên lạc: Số A, Đường số A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1990; địa chỉ thường trú: Ấp M, xã… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "QĐCN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ THUẬN AN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 76/2025/QĐST-DS
T, ngày 22 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 597/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đặng Nam C, sinh năm 1974; địa chỉ thường trú: Số B, Tổ I, ấp G, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang; địa chỉ liên lạc: Số A, Đường số A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1990; địa chỉ thường trú: Ấp M, xã M, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng; địa chỉ liên lạc: Số A, Đường số A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo giấy ủy quyền ngày 08/11/2021).

- Bị đơn: Ông Hồ Văn T1, sinh năm 1975; địa chỉ: A.1.04 chung cư B, Khu phố D, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương; địa chỉ liên hệ: Số D (322324) N, Phường A, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Triệu Đăng K, sinh năm 1986; địa chỉ: Số C (C), T, phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Phạm Tiến D, sinh năm 1992; địa chỉ: Số B, Đường số A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo giấy ủy quyền ngày 21/11/2024).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Hồ Văn T1 phải thanh toán cho ông Đặng Nam C số tiền 450.000.000 đồng (bốn trăm năm mươi triệu đồng).

2.2. Về thời hạn thanh toán: Ngay sau khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, ông Hồ Văn T1 phải thanh toán hết số tiền 450.000.000 đồng (bốn trăm năm mươi triệu đồng) cho ông Đặng Nam C.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không thi hành án, thì hàng tháng còn chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

2.3. Về án phí: Ông Đặng Nam C phải chịu 5.500.000 đồng (năm triệu, năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005254 ngày 16/10/2024 (do ông Nguyễn Văn T nộp thay) của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An. Hoàn trả cho ông Đặng Nam C số tiền 15.500.000 đồng (mười lăm triệu năm trăm ngìn đồng) còn lại.

Ông Hồ Văn T1 phải chịu 5.500.000 đồng (năm triệu, năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ