vanban.org

Quyết định 76/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Anh Phan Văn C và chị Phạm Thị Lệ D thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2025/QĐCNTTLHHà Tĩnh, ngày 03 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người khởi kiện anh Phan Văn C và người bị kiện chị Phạm Thị Lệ D.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” của anh Phan Văn C.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Anh Phan Văn C, sinh ngày: 20/08/1986; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 07/03/2022, nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH; Nơi cư trú: Thôn Trần P, xã Đông H, tỉnh Hưng Yên.

+ Người bị kiện: Chị Phạm Thị Lệ D, sinh ngày: 20/03/1984; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 25/04/2024; nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH; Nơi cư trú: Số nhà 11, ngõ 144, đường Lê Đại H, tổ dân phố 1, phường Sông T, tỉnh Hà Tĩnh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Anh Phan Văn C và chị Phạm Thị Lệ D thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung:

Anh Phan Văn C và chị Phạm Thị Lệ D thống nhất giao con chung là Phan Quỳnh Thảo T, sinh ngày: 25/11/2017 và Phan Quỳnh Thảo L, sinh ngày: 18/04/2020 cho chị Phạm Thị Lệ D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Anh Phan Văn C và chị Phạm Thị Lệ D thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Anh Phan Văn C cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Phạm Thị Lệ D mỗi cháu 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng; thời gian, hình thức cấp dưỡng: Cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/12/2025 cho đến khi hai cháu Phan Quỳnh Thảo T và Phan Quỳnh T Linh đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được ai ngăn cấm cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan Văn C và chị Phạm Thị Lệ D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Các vấn đề khác: Không

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ