vanban.org

Quyết định 76/2025/QĐCNHGT-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

Giao cho ông Nguyễn Duy V được quyền quản lý, sử dụng 03 (ba) thửa đất số 65, 66, 67 thuộc tờ bản đồ số 41, tọa lạc tại phường B, thành phố H, tỉnh Đồng Nai. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 473914 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Đồ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2025/QĐCNHGT-HNGĐBiên Hòa, ngày 26 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguyễn Duy V;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn nộp ngày 21 tháng 5 năm 2025 của ông Nguyễn Duy V.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ông Nguyễn Duy V, sinh năm 1981.

Địa chỉ: A Nguyễn Tri P, khu phố N, phường B, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.

- Người bị kiện: Bà Phan Ngọc Cẩm T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: B, tổ M, khu phố M, phường L, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

- Giao cho ông Nguyễn Duy V được quyền quản lý, sử dụng 03 (ba) thửa đất số 65, 66, 67 thuộc tờ bản đồ số 41, tọa lạc tại phường B, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.

Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 473914 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp ngày 28/4/2020, số CV 473915 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp ngày 28/4/2020 và số CV 927941 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Đồng Nai cấp ngày 17/6/2020 cho ông Nguyễn Duy V và bà Phan Ngọc Cẩm T.

- Giao cho bà Phan Ngọc Cẩm T được quyền quản lý, sử dụng thửa đất số 902 thuộc tờ bản đồ số 40, tọa lạc tại thôn X, xã T, huyện E, tỉnh Bình Thuận.

Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 623718 do Ủy ban nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 05/8/2019 cho ông Huỳnh Sơn T1 (cập nhật chuyển nhượng cho bà Phan Ngọc Cẩm T ngày 30/11/2023).

Ông Nguyễn Duy V, bà Phan Ngọc Cẩm T không yêu cầu thanh toán giá trị chênh lệch trong khối tài tài sản chung.

Ông Nguyễn Duy V, bà Phan Ngọc Cẩm T có quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để đăng ký cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ