- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HOÀ- TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 76/2024/QĐST-HNGĐ | Ứng Hoà, ngày 14 tháng 06 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2024/TLST/HNGĐ ngày 6 tháng 6 năm 2024 giữa
* Nguyên đơn: chị Bùi Thị M, sinh năm 1994
SQ: Xã T, huyện T, TP. Hải Phòng
Nơi ĐKNKTT: Thôn T, xã H, huyện Ứng Hòa, Hà Nội.
* Bị đơn: anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1985
Nơi ĐKNKTT: thôn T, xã H, huyện Ứng Hòa, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều: 55,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân : Chị Bùi Thị M và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung : Chị Bùi Thị H và anh Nguyễn Văn T có 3 con chung là cháu Nguyễn Văn D, sinh ngày 13/03/2013; cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 09/12/2018 và cháu Nguyễn Trà G, sinh ngày 28/12/2015. Giao anh Nguyễn Văn T nuôi cháu Nguyễn Trà Giang; giao chị Bùi Thị M nuôi cháu Nguyễn Văn D và Nguyễn Phương Trà. Anh T, chị M có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc các con được giao cho đến khi trưởng thành hoặc có đề nghị thay đổi mới. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Phương T mỗi tháng 2.000.000đ ( Hai triệu đồng) kể từ tháng 6/2024 cho đến khi cháu Trà trửng thành hoặc có đề nghị thay đổi khác. Chị M, anh Tcó quyền thăm con chung sau khi ly hôn không ai được ngăn cản.
2.3 Về tài sản, công nợ chung: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết.
2.4 Về án phí : Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị M nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ,được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) dự phí chị M đã nộp theo biên lai số 0011770 ngày 06/6/2024 tại chi Cục thi hành án huyện Ứng Hoà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ứng Hòa; - UBND xã Hoa Sơn, Ứng Hòa, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thành Trung |