vanban.org

Quyết định 76/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vương Văn T chị Giàng V.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Vương Văn T và chị Giàng V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung giữa Vương Văn T và Giàng V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vương Văn T chị Giàng V.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2024/QĐST – HNGĐL, ngày 24 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2024/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Vương Văn T, sinh năm 1997.

- Bị đơn: Chị Giàng V, sinh năm 1999.

Cùng địa chỉ: Thôn M, xã M1, huyện L, tỉnh Yên Bái.

Căn cứ vào điều 357. 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vương Văn T chị Giàng V.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vương Văn T và chị Giàng V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho anh Vương Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung là Vương Tuấn T1 sinh ngày 10-12-2018 và Vương Minh T2 sinh ngày 23-11-2022 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Giàng V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền: 1.000.000 đồng/tháng/1 con (một triệu đồng một tháng cho mỗi cháu). Thời điểm cấp dưỡng từ ngày 01-11-2024 trở đi cho đến khi từng con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thoả thuận khác.

Kể từ ngày anh Vương Văn T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con. Nếu chị Giàng V không thi hành (Hoặc thi hành không đầy đủ) khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên thì còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Vương Văn T và chị Giàng V thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Vương Văn T nhận chịu 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và số tiền 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai số AA/2024/0001206 ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Yên Bái. Xác nhận anh Vương Văn T đã nộp đủ tiền án phí. Chị Giàng V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7, 7a và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ