vanban.org

Quyết định 76/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị N và anh Vũ Quang T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị N và anh T tự nguyện thỏa thuận sau ly hôn: Chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Ngọc Tố N, sinh ngày 28/11/2020; anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Hạ B, sinh ngày 19/6/2018 đến khi con chung thành niên (18 tuổi) và lao động t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị Ngọc - Vũ Quang Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị N và anh Vũ Quang T.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2024/QĐST-HNGĐLâm Thao, ngày 23 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2024/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị N, sinh năm 1995;

KHTT: Khu 01, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ;

Chỗ ở hiện tại: Thôn M, thị trấn V, huyện B, tỉnh Hà Giang.

Bị đơn: Anh Vũ Quang T, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Khu 01, xã T, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58, Điều 81; §iÒu 82; §iÒu 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị N và anh Vũ Quang T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị N và anh T tự nguyện thỏa thuận sau ly hôn: Chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Ngọc Tố N, sinh ngày 28/11/2020; anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Hạ B, sinh ngày 19/6/2018 đến khi con chung thành niên (18 tuổi) và lao động tự túc được. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình, đất nông nghiệp: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đoàn Thị N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001614 ngày 08/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao. Hoàn trả lại cho chị Đoàn Thị N số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ