- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Uyên, Nguyễn Văn Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị U và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2024/QĐST-HNGĐ | D, ngày 26 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2024/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị U, sinh năm 1982
Địa chỉ: Xóm T, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1979
Địa chỉ: Xóm T, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51 và Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị U và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị U và anh Nguyễn Văn T có 02 người con chung Nguyễn Thị T1, sinh năm 2002 và Nguyễn Bình D, sinh năm 2004, hai con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị U và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Lê Thị U và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận chị U là người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị U đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0011255, ngày 28/02/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị U số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Diễn Châu; - THADS huyện Diễn Châu; - UBND xã Diễn Ngọc (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vƣơng Thanh Minh |