vanban.org

Quyết định 76/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 10/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm xxxx Địa chỉ: Số x, khu vực x, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chap hop dong vay tài san"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2024/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 10 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Phượng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Dung.

2. Bà Nguyễn Thị Hoàng Oanh.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 652/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm xxxx

Địa chỉ: Số x, khu vực x, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn:

Ông Dƣơng Văn H, sinh năm xxxx

Bà Trần Kim T1, sinh năm xxxx

Đăng ký thường trú: Số x đường C, phường T2, quận N, thành phố

Cần Thơ.

Chỗ ở: Số x đường T3, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn ông Dương Văn H, bà Trần Kim T1 thống nhất trả cho nguyên đơn ông Phạm Văn T số tiền gốc và lãi tổng cộng là 229.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi chín triệu đồng).

- Thời gian và cách trả: Hai bên thống nhất đến hết ngày 31-8-2024 ông Dương Văn H, bà Trần Kim T1 trả đủ số tiền 229.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi chín triệu đồng) cho ông Phạm Văn T. Nếu hết ngày 31-8-2024 mà ông H, bà T1 không trả đủ số tiền nêu trên thì ông T có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án.

- Sau khi ông Phạm Văn T nhận đủ tiền thì ông Phạm Văn T có trách nhiệm trả lại cho ông Dương Văn H, bà Trần Kim T1 Bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE656421, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00749 do UBND quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ cấp ngày 24-11-2011 mang tên Dương Văn H, Trần Kim T1.

- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn, bị đơn thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí nên không đặt ra xem xét.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ