vanban.org

Quyết định 76/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Địa chỉ: số 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - Nguyễn Văn Chiến"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2024/QĐST-DSĐ H, ngày 24 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16/12/2024,về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 404/2024/TLST – DS ngày 17/10/2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Địa chỉ: số 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D – chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Tấn L – Chức vụ trưởng phòng giao dịch Đ H

Ông L ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Hồ Thanh Kh –Phó phòng phòng giao dịch Đ H.

Đồng bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1964

Bà Dương Lệ N, sinh năm 1966

Địa chỉ: ấp Cái K, xã An Ph, huyện Đ H, Bạc Liêu

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Trường G, sinh năm 1980

Địa chỉ: ấp 4, thị trấn Gành H, huyện Đ H, tỉnh Bạc Liêu.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Nguyễn Văn Ch thừa nhận và đồng ý trả cho Ngân hàng số tiền vay là 533.082.191 đồng (trong đó tiền gốc: 500.000.000 đồng, lãi trong hạn 23.424.657 đồng, lãi quá hạn: 9.657.534 đồng, lãi tạm tính đến ngày 12/12/2024).

Buộc ông Nguyễn Văn Ch và bà Dương Lệ N trả số tiền vay 533.082.191 đồng (trong đó tiền gốc: 500.000.000 đồng, lãi trong hạn: 23.424.657 đồng, lãi quá hạn: 9.657.534 đồng, lãi tạm tính đến ngày 12/12/2024 và tính lãi suất theo hợp đồng tín dụng từ ngày 13/12/2024 đã ký cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.

Trường hợp ông Ch và bà N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ vay theo quy định của pháp luật là quyền sử dụng đất tại thửa số 137, tờ 34; diện tích 270,5m2; tọa lạc ấp 4, thị trấn Gành Hào, huyện Đ H, tỉnh Bạc Liêu theo hợp đồng thế chấp số xxxxxxxxxxxx ngày ký 24/5/2022.

Các đương sự tham gia phiên hòa giải cùng đồng ý, thống nhất phương thức trả nợ sẽ được thỏa thuận cụ thể ở giai đoạn thi hành án.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch các bên đương sự thống nhất thỏa thuận ông Ch, bà N nộp số tiền 12.661.500 đồng, trong đó tiền ông Ch nộp 6.330.750 đồng nhưng ông Ch trên 60 tuổi và có đơn nên được miễn toàn bộ, bà N nộp 6.330.750 đồng. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đã dự nộp số tiền tạm ứng án phí số tiền là 12.135.500 đồng theo biên lai thu số 0010722 ngày 17/10/2024. Các đương sự nộp và nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ H.

Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ ông Ch và bà N phải chịu 750.000 đồng. Buộc ông Ch và bà N hoàn lại cho Ngân hàng.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Thẩm phán

Cỡ chữ