- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị T và anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Đình S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2023/QĐST- HNGĐ | TP. T, ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2023 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1974. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình S, sinh năm 1963. Đều cư trú tại: Thôn K, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023.
- Căn cứ vào Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Đình S. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Đình S thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Đình S có hai con chung là con Nguyễn Đình P, sinh ngày 23/12/1990 và con Nguyễn Thị K, sinh ngày 01/10/1997. Các con chung đều đã trưởng thành nên Tòa án không giải quyết về con chung. 2.3. Về chia tài sản: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Đình S không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001503 ngày 10 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thi hành án phí cho chị T. Trả lại chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - UBND xã V, TP. T, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 79 quyển số 01/1999 ngày 07/5/1999); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN (đã ký) Chu Thị Tuyết |