- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị T và ông Trương C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2023/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 24 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Bà Võ Thị T - sinh năm: 1982 Địa chỉ: Ô A Lô B, phường V, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Trương C - sinh năm: 1974 Địa chỉ: Ô A Lô B, phường V, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị T và ông Trương C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho bà Võ Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Trương Phát Đ, sinh ngày 09/02/2008. Các con chung là Trương Mỹ L, sinh năm 2000 và Trương Phát D, sinh năm 2002 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông Trương C cho đến khi bà Võ Thị T có yêu cầu. Ông Trương C có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình các bên có thể yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Võ Thị T và ông Trương C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Võ Thị T và ông Trương C mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà The tự nguyện nộp án phí thay cho ông Của. Như vậy, bà The phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0010970 ngày 07/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Nha Trang. Hoàn lại cho bà The 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. Nha Trang; - Chi cục THADS TP. Nha Trang; - UBND phường Xương Huân; - Các đương sự; - Lưu: AV, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Quốc Tuấn |