vanban.org

Quyết định 76/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Đ và ông Thái Đức H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu Đ và ông Thái Đức H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Đ và ông Thái Đức H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2023/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 23 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2023/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Đ, sinh năm xxx

Địa chỉ: Số xx đường L, phường A, quận N, thành phố Cần

Thơ.

Bị đơn:

Ông Thái Đức H, sinh năm xxxx

Địa chỉ: Số xx đường L, phường A, quận N, thành phố Cần

Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu Đ và ông Thái Đức H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu Đ và ông Thái Đức H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Thái Nguyễn Bảo M (nữ), sinh ngày xxxx cho bà Nguyễn Thị Thu Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng mỗi tháng). Thời hạn cấp dưỡng được tính từ ngày Quyết định có hiệu lực cho đến khi cháu M tròn 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung cho ông H không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu M các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đ, ông H xác định không có nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Đ, ông H mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: 150.000 đồng, ông H phải chịu. Bà Đ tự nguyện nộp thay ông H án phí hôn nhân và án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Đ phải chịu 300.000 đồng. Bà Đ đã tạm ứng án phí 300.000 đồng, cHển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí của bà Đ theo biên lai thu số 0001112 ngày 19/5/2023 thành án phí hôn nhân và án phí cấp dưỡng nuôi con chung, bà Đ không phải nộp gì thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ