- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2023/QĐST-HNGĐ | P, ngày 13 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 61/2023/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Linh N, sinh năm 1983
Bị đơn: Anh Lê Minh G, sinh năm 1984
Đều HKTT tại: Khu 2, xã T, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sù tù nguyÖn ly h«n vµ hßa gi¶i thµnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Ngô Thị Linh N và anh Lê Minh G
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Ngô Thị Linh N và anh Lê Minh G xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Gia B, sinh ngày 13/8/2013. Hiện nay cháu đang ở cùng chị N tại khu 2 xã T, huyện P.
Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị N được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lê Gia B cho đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được. Anh G không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N vì chị N tự nguyện không yêu cầu.
Hai bên có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Ngô Thị Linh N và anh Lê Minh G đều không đề nghị giải quyết.
- Về án phí: Chị Ngô Thị Linh N tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Xác nhận chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0001771 ngày 11/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Thọ.
Hoàn trả cho chị Ngô Thị Linh N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P, tỉnh Phú Thọ; - Chi cục THADS huyện P, tỉnh Phú Thọ; - UBND xã T, huyện P, Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Cao Thị Đào |