vanban.org

Quyết định 76/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Minh T2 và chị Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con chung: Giao cháu cháu Phan Minh T3, sinh ngày 04/8/2022 cho chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Phan Minh T2 không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T2 xin ly hôn chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HTOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2023/QĐST-HNGĐPhú Lộc, ngày 28 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 66/2023/TLST-HNGĐ ngày 27/3/2023, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phan Minh T2, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Nam.

- Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1999. Địa chỉ: Thôn H, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Minh T2 và chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 02/06/2022 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện B,P tỉnh Quảng Nam. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa anh T2, chị T là hợp pháp. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, thường xuyên cãi vã xúc, phạm nhau. Gia đình 2 bên hòa giải nhiều lần nhưng không khắc phục được. Từ tháng 9/2022 cho đến nay vợ chồng sống ly thân, không quan tâm chăm sóc nhau nên anh T2, chị T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng các đương sự đều xác định mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được, tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh T2, chị T đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T2, chị T.

Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Anh Phan Minh T2 và chị Nguyễn Thị Thu T có 01 con chung là cháu Phan Minh T3, sinh ngày 04/8/2022. Anh T2, chị T thỏa thuận giao con cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh T2 không cấp dưỡng nuôi chung.

Sự thỏa thuận về nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.

Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Anh T2, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Minh T2 và chị Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con chung: Giao cháu cháu Phan Minh T3, sinh ngày 04/8/2022 cho chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Phan Minh T2 không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi chung.

Anh T2 có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Anh Phan Minh T2 và chị Nguyễn Thị Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đồng. Anh T2, chị T mỗi người chịu 150.000đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0007030 và AA/2021/0007031 ngày 27/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lộc. Anh T2, chị T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ