- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Nguyễn Trung C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76 /2023/QĐST-HNGĐ | Lâm Thao, ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023.
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Khu A, xã X, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Trung C, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Khu A, xã X, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Nguyễn Trung C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Vợ chồng xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức Q, sinh ngày 03/5/1999 và cháu Nguyễn Thị Kiều L, sinh ngày 18/10/2002. Khi ly hôn cả hai cháu đều đã trưởng thành nên hai bên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về công sức đóng góp: Hai bên xác định không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim D chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0002419 ngày 10/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Thao.
Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Kim D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS huyện Lâm Thao; - Chi cục THADS H.Lâm Thao; - UBND xã X; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án,VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Liên |