vanban.org

Quyết định 76/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh La Văn T và chị Nguyễn Thị Mai V (Kết hôn số 43 – Ngày 08/5/2012; tại Ủy ban Nhân dân xã B, huyện C, tỉnh G)

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Anh T và Chị V có 03 con chung là: La Thị D, sinh ngày 09/6/2013 (Giới tính: Nữ); La Thị T, sinh ngày 18/5/2016 (Giới tính: Nữ); La Thị D, sinh ngày 01/3/2022 (Giới tính: Nữ). Sau khi ly hôn, giao cháu các cháu D và T cho chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh La Văn T và chị Nguyễn Thị Mai V (Kết hôn số 43 – Ngày 08/5/2012; tại Ủy ban Nhân dân xã B, huyện C, tỉnh G)
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2023/QĐST – HNGĐC, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2023/TLST/HNGĐ, ngày 14 tháng 7 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mai V, sinh năm 1992.

- Bị đơn: Anh La Văn T, sinh năm 1987.

Cùng địa chỉ: Thôn P, xã B, huyện C, tỉnh G.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh La Văn T và chị Nguyễn Thị Mai V (Kết hôn số 43 – Ngày 08/5/2012; tại Ủy ban Nhân dân xã B, huyện C, tỉnh G)

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2. 1. Về con chung: Anh T và Chị V có 03 con chung là: La Thị D, sinh ngày 09/6/2013 (Giới tính: Nữ); La Thị T, sinh ngày 18/5/2016 (Giới tính: Nữ); La Thị D, sinh ngày 01/3/2022 (Giới tính: Nữ). Sau khi ly hôn, giao cháu các cháu D và T cho chị V; giao cháu D cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng giáo dục con cho đến khi các cháu thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị V và anh T không ai phải cấp dƣỡng nuôi con chung.

“Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp Mẫu 40 NQ số 01/2017/NQ – HĐTP ngày 13/01/2017 nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”

2. 2. Về tài sản chung vợ chồng: Anh La Văn T và chị Nguyễn Thị Mai V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. 3. Về án phí: Án phí DSST về thuận tình ly hôn là 300.000đx50%=150.000đ; Các bên thỏa thuận, chị Nguyễn Thị Mai V chịu toàn bộ án phí DSST về thuận tình ly hôn. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ Chị V đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001402, ngày 14/7/2023, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh G đƣợc khấu trừ 150.000đ, chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm – Hôn nhân gia đình để sung vào công quỹ Nhà Nƣớc. Trả lại cho Chị V 150.000đ.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ