vanban.org

Quyết định 76/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn T và chị Thân Thị Ngọc H. 2.

Về con chung: Chị Thân Thị Ngọc H được quyền nuôi con chung tên Lương Minh Đ, sinh ngày 14/10/2017 khi ly hôn (Hiện cháu Đ đang sống với chị H). Anh Lương Văn T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 7/2023 đến khi cháu Đ trưởng T. Anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn T và chị Thân Thị Ngọc H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU T
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2023/QĐST-HNGĐChâu T, ngày 26 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 140/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lương Văn T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện Châu T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Chị Thân Thị Ngọc H, sinh năm 1999; Địa chỉ ĐKTT: Ấp P, xã P, huyện Châu T, tỉnh Đồng Tháp; Chỗ ở hiện nay: Ấp T, xã T, huyện Châu T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 16 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 16 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn T và chị Thân Thị Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Thân Thị Ngọc H được quyền nuôi con chung tên Lương Minh Đ, sinh ngày 14/10/2017 khi ly hôn (Hiện cháu Đ đang sống với chị H). Anh Lương Văn T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 7/2023 đến khi cháu Đ trưởng T. Anh Lương Văn T có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh T và chị H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh T và chị H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lương Văn T và chị Thân Thị Ngọc H mỗi người chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh T chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh T tự nguyện nộp thay tiền án phí cho chị H. Số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000 đồng ngày 25/5/2023 theo biên lai số 0017451 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu T được khấu trừ vào tiền án phí anh T phải nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ