- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Uyen - Dien"
- Tòa quyết gì? C n n ận sự t uận t n ly n ữ c ị N uyễn T ị Tú U và anh Cao Văn D. Qu n ệ n n n t eo ấy c ứn n ận kết n số 26, n y 06/10/2021 củ Ủy b n n n d n xã V, uyện B, tỉn Bến Tre c ấm dứt kể từ n y quyết ịnh của Tò n có ệu lực.
- Căn cứ chính? Luật H n n n v ình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2023/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 14 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ n n n n v
n t ụ lý số: 67/2023/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023, ữ :
1. Nguyên đơn: C ị N uyễn T ị Tú U, s n năm 1992.
Địa chỉ: ấp Đ, xã L, uyện G, tỉn Bến Tre.
2. Bị đơn: Anh C o Văn D, sinh năm 1993.
Địa chỉ: số C, ấp V, xã V, uyện B, tỉn Bến Tre.
Căn cứ v o Đ ều 212 v Đ ều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Đ ều 55, 81, 82, 83, 84 củ Luật H n n n v
ình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly n v o ả t n n y 06 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
V ệc t uận t n ly n v t oả t uận củ c c ươn sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm ều cấm của luật, k n tr ạo ức xã ộ .
Đã ết t ờ ạn 07 n y, kể từ n y lập b ên bản
n ận sự tự n uyện ly n v o ả t n , k n có ươn sự n o t y ổi ý k ến về sự t oả thuận ó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C n n ận sự t uận t n ly n ữ c ị N uyễn T ị Tú U và anh Cao Văn D. Qu n ệ n n n t eo ấy c ứn n ận kết n số 26, n y 06/10/2021 củ Ủy b n n n d n xã V, uyện B, tỉn Bến Tre c ấm dứt kể từ n y quyết ịnh của Tò n có ệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữ c c ươn sự:
2.1. Về con c un : Cao Minh T, sinh ngày 26/12/2021.
C ị N uyễn T ị Tú U có quyền trực t ếp nu dưỡng con chung Cao Minh T, s n n y 26/12/2021. G n ận c ị U tự n uyện k n yêu cầu n D cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, n ười không trực tiếp nuôi con có quyền, n ĩ vụ t ăm nom con mà không ai ược cản trở.
C , mẹ k n trực t ếp nu i con lạm dụng việc t ăm nom ể cản trở oặc gây ản ưởng xấu ến việc t ăm nom, c ăm sóc, nuô dưỡng, gi o dục con t n ười trực tiếp nu con có quyền yêu cầu Tò n hạn chế quyền t ăm nom con củ n ười ó. C , mẹ trực t ếp nu con cùn c c t n v ên
ình không ược cản trở n ười không trực tiếp nuôi con trong việc t ăm nom, c ăm sóc, nu dưỡng, giáo dục con. V lợ íc củ con, k cần t ết c c bên ươn sự có quyền yêu cầu Tò n xem xét t y ổ n ười trực tiếp nuô con cũn n ư v ệc cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về t sản c un : k n có.
2.3. Về nợ c un : k n có.
2.4. Án phí hôn nhân và gia ình do ò ả t n ược giảm 50% là: 150.000 ồn (Một trăm năm mươ nghìn ồng) c ị N uyễn T ị Tú U ồng ý nộp to n bộ. Số t ền n p í c ị U p ả nộp ược khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí ã nộp 300.000 ồn (B trăm nghìn ồng) theo biên lai thu t ền số 0001415 n y 20/02/2023 củ C cục T
n n d n sự uyện B Tr , tỉn Bến Tre. C ị U ược nhận lại số tiền 150.000 ồn (Một trăm năm mươ nghìn ồng) tạ C cục T
n n d n sự uyện B Tr , tỉn Bến Tre.
3. Quyết ịnh này có hiệu lực pháp luật n y s u k ược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉn Bến Tre; - VKSND uyện B Tr ; - C cục THADS uyện B Tr ; - UBND xã Vĩn An, uyện B Tr ; - C c ươn sự; - Lưu ồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Phƣơng Nhi |