- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "chị Thach Thi Tha R khởi kiện hợp đồng góp hụi voi chị Thach Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2023/QĐST-DS | Tiểu Cần, ngày 08 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 282/2022/TLST-DS, ngày 25 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Tha R1, sinh năm 1987;
Người đại diện hợp pháp là: Anh Thạch Quang D, sinh năm 1982, đại diện theo uỷ quyền.
Cùng địa chỉ: Ấp Tr, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Chị Thạch Thị Na R, sinh năm 1987 và anh Thạch R, sinh năm 1978;
Cùng địa chỉ: Ấp Tr, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Thạch Thị Na R đồng ý trả cho chị Thạch Thị Tha R1 số tiền hụi còn nợ là 16.760.000 đồng, trong dây hụi khui lần đầu ngày 20/3/2018, loại hụi 5.000.000 đồng, 04 tháng khui 01 lần (khui theo vụ lúa), có 13 phần hụi, dây hụi số 03. Chị R1 không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm là: 419.000 đồng, trong đó:
Chị Thạch Thị Tha R1 phải chịu là 209.500 đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 453.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0014320 ngày 24/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần. Hoàn trả cho chị Thạch Thị Tha R1 số tiền chênh lệch bằng 243.500 đồng tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần.
Chị Thạch Thị Na R phải chịu là 209.500 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Tiểu Cần; - Chi Cục THADS huyện Tiểu Cần; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hoàng Ân |