vanban.org

Quyết định 76/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 08/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trần Châu K, sinh năm 1980 Địa chỉ: Ấp Kiến Hưng 1, xã Kiến Thành, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Chỗ ở hiện tại: A18, KV 02, KDC Vượt Lũ, phường Trà Nóc, quận Bình Thuỷ, Tp Cần Thơ * Bị đơn: Ông Lương Quốc D, sinh năm 195…

Bị đơn đồng ý tháo dỡ công trình xây dựng, vật, kiến trúc trên phần đất có diện tích 19,5 m2 lấn qua thửa đất của ông Trần Châu K (ký hiệu A trên bản trích đo địa chính số 79 ngày 03/11/2022 của Trung tâm Kĩ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ) Bị đơn đồng ý tháo dỡ công trình xây dựng,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp ranh đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trần Châu K, sinh năm 1980 Địa chỉ: Ấp Kiến Hưng 1, xã Kiến Thành, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Chỗ ở hiện tại: A18, KV 02, KDC Vượt Lũ, phường Trà Nóc, quận Bình Thuỷ, Tp Cần Thơ * Bị đơn: Ông Lương Quốc D, sinh năm 195…
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2023/QĐST-DSÔ Môn, ngày 08 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đoàn Thanh Thái Các Hội thẩm nhân dân: 1. bà Bùi Thị Thanh Thảo 2. ông Bùi Quang Nghĩa Căn cứ vào các Điều 5; Điều 157; Điều 212; 213; 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2022/TLST- DS ngày 14 tháng 4 năm 2022

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trần Châu K, sinh năm 1980 Địa chỉ: Ấp Kiến Hưng 1, xã Kiến Thành, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Chỗ ở hiện tại: A18, KV 02, KDC Vượt Lũ, phường Trà Nóc, quận Bình Thuỷ, Tp Cần Thơ * Bị đơn: Ông Lương Quốc D, sinh năm 1957 Địa chỉ: Số 289, Khu vực Bình Hưng, phường Phước Thới, quận Ô Môn, Tp Cần Thơ. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Châu Thị Bích L, sinh năm 1980 Địa chỉ: 88/7, KV1, phường Trà Nóc, quận Bình Thuỷ, Tp Cần Thơ. 2. Anh Lương Quốc Tân, sinh năm 1982 Địa chỉ: Số 289, Khu vực Bình Hưng, phường Phước Thới, quận Ô Môn, Tp Cần Thơ. 3. Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1986 Địa chỉ: Số 289, Khu vực Bình Hưng, phường Phước Thới, quận Ô Môn, Tp Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn đồng ý tháo dỡ công trình xây dựng, vật, kiến trúc trên phần đất có diện tích 19,5 m2 lấn qua thửa đất của ông Trần Châu K (ký hiệu A trên bản trích đo địa chính số 79 ngày 03/11/2022 của Trung tâm Kĩ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ)

- Bị đơn đồng ý tháo dỡ công trình xây dựng, vật, kiến trúc trên phần đất có diện tích 38,8 m2 lấn qua thửa đất của bà Châu Thị Bích L (ký hiệu B trên bản trích đo địa chính số 79 ngày 03/11/2022 của Trung tâm Kĩ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ)

- Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn tự nguyện chịu chi phí tố tụng là 5.837.340 đồng.

- Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu án phí 300.000 đồng (khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003311 ngày 13/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn thành án phí), bà Châu Thị Bích Linh tự nguyện chịu án phí 300.000 đồng (khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003645 ngày 16/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn thành án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ