- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa ông Thanh và ông Bé"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 93/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Trịnh Ngọc T, sinh năm 1952.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH Số: 76/2023/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Cầu Ngang, ngày 22 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy người khởi kiện ông Trịnh Ngọc T làm đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là tự nguyện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 93/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Trịnh Ngọc T, sinh năm 1952. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: - Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1946;
- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1972;
- Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1975; Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị Ánh H1, sinh năm 1954;
- Anh Trịnh Ngọc T1, sinh năm 1980;
- Anh Trịnh Ngọc H2, sinh năm 1988;
- Anh Nguyễn Thanh H3, sinh năm 1976;
- Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1982;
- Chị Nguyễn Thị T2, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Ông Trịnh Ngọc T là người cao tuổi có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại Điều 12, Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên ông Trịnh Ngọc T không phải chịu án phí.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chổ: Ông Trịnh Ngọc T tự nguyện chịu 1.625.345 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn ba trăm bốn mươi lăm đồng) và đã nộp xong. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cầu Ngang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Tranh |