vanban.org

Quyết định 76/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 11, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 23/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam A; trụ sở: 89 đường B, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Văn T, ông Đặng Quốc Đ, Bà Trần Thị Ái H; cùng địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà ACM, số 9 Cao Thắng, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Mi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận thoả thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2023/QĐST-DSQuận 11, ngày 23 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2022/TLST- DS ngày 03 tháng 10 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam A; trụ sở: 89 đường B, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Văn T, ông Đặng Quốc Đ, Bà Trần Thị Ái H; cùng địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà ACM, số 9 Cao Thắng, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo giấy ủy quyền số 1227/2022/UQ – VPB ngày 08/8/2022);

Bị đơn: Ông Từ Hữu T, sinh năm 1977; địa chỉ thường trú: 39/4 đường Phú Thọ, Phường 1, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Từ Thị Ngọc T, sinh năm 1979; địa chỉ thường trú: 39/4 đường Phú Thọ, Phường 01, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về trách nhiệm thanh toán và phương thức thanh toán: Ông Từ Hữu T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam A tổng số tiền tính đến ngày 15/5/2023 là 532.131.507 (Năm trăm ba mươi hai triệu một trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm linh bảy) đồng, trong đó nợ gốc là 325.014.238 đồng, nợ lãi là 207.117.269 đồng, hạn chót vào ngày 15/6/2023 phải thanh toán hết khoản tiền trên.

Đồng thời ông Từ Hữu T phải tiếp tục chịu tiền lãi trên dư nợ gốc còn thiếu tính từ ngày 16/5/2023 đến ngày ông Từ Hữu T trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam A theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng đã ký.

Trường hợp ông Từ Hữu T không trả nợ không đúng với thỏa thuận như trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam ACcó quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thuộc thửa số 148, tờ bản đồ số 10, nhà và đất tọa lạc tại số 39/4 đường Phú Thọ, Phường 01, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số BL035867, do Ủy ban nhân dân Quận 11 cấp ngày 31/01/2013 đứng tên bà Từ Thị Ngọc T để thu hồi nợ.

Sau khi ông Từ Hữu T trả hết số tiền nói trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam A, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam A có nghĩa vụ giao trả cho bà Từ Thị Ngọc T bản chính Giấy chứng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số BL035867, do Ủy ban nhân dân Quận 11 cấp ngày 31/01/2013 đứng tên bà Từ Thị Ngọc T.

b. Về án phí: Ông Từ Hữu T phải chịu án phí là 12.642.630 (Mười hai triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn sáu trăm ba mươi) đồng.

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.188.314 đồng (Mười ba triệu một trăm tám mươi tám nghìn ba trăm mười bốn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0020362 ngày 19 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ