vanban.org

Quyết định 76/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lưu MT, sinh năm 1988. Địa chỉ: Khu phố NB, thị trấn KL, huyện KL, tỉnh KG. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định T - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KL
TỈNH KG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2023/QĐST-DSKiên Lương, ngày 04 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 228/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lưu MT, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Khu phố NB, thị trấn KL, huyện KL, tỉnh KG.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thuy D, sinh năm 1975.

Địa chỉ: 21, Khu phố CXM, thị trấn KL, huyện KL, tỉnh KG.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ: Bà Nguyễn Thị Thuy D thừa nhận còn nợ ông MT số tiền là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

Về phương thức thanh toán nợ: Đến ngày 31/12/2023 bà D sẽ trả trước cho ông MT số tiền 5.000.000 đồng. Từ tháng 01 năm 2024 trở đi, mỗi tháng bà D trả cho ông MT 1.000.000 đồng cho đến khi hết số nợ 30.000.000 đồng, trả nợ vào ngày cuối hàng tháng.

Trường hợp bà D vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào thì ông MT được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án thi hành toàn bộ số nợ mà bà D còn nợ ông MT đề thu hồi nợ cho ông MT.

Trường hợp bà D chậm thực hiện nghĩa vụ thì kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về phần án phí: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết vụ án nên án phí dân sự là 750.000 đồng, mỗi bên chịu một nửa. Cụ thể ông MT chịu 375.000 đồng, bà D chịu 375.000 đồng. Số tiền án phí ông MT phải nộp được khấu trừ vào tiềm tạm ứng án phí số tiền là 750.000 đồng theo lai thu số 0007012 ngày 09/6/2023 của Chi cục thi hành án dân huyện Kiên Lương. Ông MT được nhận lại số tiền là 375.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ