- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Lưu Minh T, Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2023/QĐST-DS | TP. Tuyên Quang, ngày 15 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 84/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Địa chỉ liên lạc: Tầng 4, Toà nhà C, số 4 T, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Ông Lưu Minh T, sinh năm 1983 và bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1990. Cùng địa chỉ: Xóm 2, xã Đ, thành phố TQ, tỉnh Tuyên Quang.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về trách nhiệm thanh toán nợ:
- Ông Lưu Minh T và bà Nguyễn Thị B có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng TMCP V số tiền tính đến ngày 07/8/2023 là: 639.041.635 đồng (Sáu trăm ba mươi chín triệu, không trăm bốn mươi mốt nghìn, sáu trăm ba mươi lăm đồng).
Trong đó:
Nợ gốc: 563.799.848 đồng.
Nợ lãi: 64.933.410 đồng.
Lãi phạt: 10.308.377 đồng.
(Chi tiết theo Bảng kê số dư của khoản vay tính tính đến ngày 07/8/2023 do
ngân hàng TMCP V cung cấp ngày 07/8/2023).
- Ông Lưu Minh T và bà Nguyễn Thị B phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số xxxx504.21 ngày 08/02/2021 và Khế ước nhận nợ xxxx504(1).21 ngày 08/02/2021, bên vay là ông Lưu Minh T và bà Nguyễn Thị B, bên cho vay là Ngân hàng TMCP V, kể từ ngày 08/8/2023 cho đến ngày thực tế ông Lưu Minh T và bà Nguyễn Thị B trả hết nợ gốc, lãi cho ngân hàng V
- Về tài sản bảo đảm là 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu Ford Ranger, BKS: 22C-xxx.43, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 22 0005xx do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 08/02/2021, Ngân hàng V không đề nghị xử lý.
* Về án phí:
Bị đơn ông Lưu Minh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự có giá ngạch của vụ án là: 14.780.800 đồng.
Bị đơn bà Nguyễn Thị B không phải chịu án phí dân sự có giá ngạch của vụ án.
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP V được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 13.990.000 đồng (Mười ba triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000xxx ngày 25 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TQ, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND thành phố Tuyên Quang; - THADS thành phố Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu. | (đã ký) Nguyễn Công Ánh |