vanban.org

Quyết định 76/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 19/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Hùng D sinh năm: 1965 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Đỗ Hùng D, Ông Đỗ Hùng K-Ông Đỗ Hùng S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2023/QĐST-DSN, ngày 19 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thụ lý số: 156/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 11/5/2023 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Hùng D

sinh năm: 1965

Địa chỉ: C khu V, P. A, Q. N, TP ..

Ông Đỗ Hùng K sinh năm: 1973

Địa chỉ: 2 khu V, P. A, Q. N, TP ..

- Bị đơn: Ông Đỗ Hùng S

sinh năm: 1969

Địa chỉ: 2 khu V, P. A, Q. N, TP ..

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Dƣơng Thị G sinh năm 1982

Địa chỉ: 1 đường C, phường X, quận N, TP ..

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan thống nhất thỏa thuận, cụ thể như sau:

- Ghi nhận việc ông Đỗ Hùng S có trách nhiệm giao phần đất tại vị trí (A) diện tích 165.3m2 thuộc thửa đất số 04, tờ bản đồ số 32, tọa lạc tại khu V, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ làm đường đi chung đối với thửa đất 04 và các thửa đất liền kề gồm thửa đất 269, thửa đất số 270 và thửa đất số 268 cùng tờ bản đồ số 32, tọa lạc tại khu V, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

- Phần đất nêu trên chiếu theo Bản trích đo địa chính số 351/TTKTTNMT ngày 19/4/2023 của Trung tâm K1 – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố C và theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cụ thể như sau:

+ Thửa đất số 04, tờ bản đồ số 32 chiếu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS26680 do Sở Tài nguyên và môi trường thành phố C cấp cho ông Đỗ Hùng S đứng tên sử dụng ngày 23/5/2022.

+ Thửa đất số 269, tờ bản đồ số 32 chiếu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS25532 ngày 29/9/2021 do Sở T cấp cho ông Đỗ Hùng D đứng tên sử dụng.

+ Thửa đất số 270, tờ bản đồ số 32 chiếu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS25531 ngày 29/9/2021 do Sở T cấp cho ông Đỗ Hùng K đứng tên sử dụng.

+ Thửa đất số 268, tờ bản đồ số 32 chiếu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS27115 ngày 19/8/2022 do Sở T cấp cho ông Đỗ Hùng S đứng tên sử dụng, ngày 06/9/2022 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N xác nhận chuyển nhượng cho bà Dương Thị G đứng tên sử dụng.

- Ông Đỗ Hùng S có trách nhiệm giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính) để thực hiện theo thỏa thuận nêu trên.

- Các đương sự được quyền liên hệ Cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, chỉnh lý biến động Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên theo Bản trích đo địa chính số 351/TTKTTNMT ngày 19/4/2023 của Trung tâm K1 – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố C và theo thỏa thuận nêu trên.

- Kiến nghị Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký, chỉnh lý biến động Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên cho các đương sự đúng theo Bản trích đo địa chính nêu trên và theo thỏa thuận nêu trên. (Đính kèm Bản trích đo địa chính).

- Về chi phí thẩm định: Nguyên đơn tự nguyện chịu 7.500.000 đồng. Người liên quan tự nguyện chịu 2.500.000 đồng; Nguyên đơn và người liên quan đã nộp tạm ứng chi phí thẩm định, đã chi xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Bị đơn ông Đỗ Hùng S phải chịu 450.000 đồng. Nguyên đơn ông Đỗ Hùng D và Đỗ Hùng K tự nguyện nộp thay cho bị đơn số tiền trên. Nhưng ông D và ông K được khấu trừ 450.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo các biên lai thu số 0000777 và biên lai thu số 0000778 cùng ngày 15/3/2023 tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều. Ông Đỗ Hùng K được nhận lại 150.000 đồng.

+ Bà Dương Thị G được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp biên lai thu số 0000783 ngày 15/3/2023 tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ