vanban.org

Quyết định 76/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Vĩnh Thạnh, TP. Cần Thơ Tuyên án 08/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Huỳnh Thị X, sinh năm 1972; Huỳnh Công T, sinh năm 1996; Huỳnh Thành Đ, sinh năm 2004 Cùng đia chỉ: Ấp P, thị trấn T, huyện V, Tp Cần Thơ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Huỳnh Thị X, có bà Nguyễn Lý Xuân T1, sin…

Hạn chót đến ngày 30/12/2023dl trả số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng). Hạn chót đến ngày 30/04/2024dl trả số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) còn lại. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người bị thi hành án chậm trả số tiền trên thì còn phải chịu lãi suất ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Huỳnh Thị X, sinh năm 1972; Huỳnh Công T, sinh năm 1996; Huỳnh Thành Đ, sinh năm 2004 Cùng đia chỉ: Ấp P, thị trấn T, huyện V, Tp Cần Thơ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Huỳnh Thị X, có bà Nguyễn Lý Xuân T1, sin…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THẠNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2023/QĐST-DSVĩnh Thạnh, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Cương Lĩnh; Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đinh Đắc Tư; 2. Bà Lê Bảo Ngân; Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2022

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Huỳnh Thị X, sinh năm 1972; Huỳnh Công T, sinh năm 1996; Huỳnh Thành Đ, sinh năm 2004 Cùng đia chỉ: Ấp P, thị trấn T, huyện V, Tp Cần Thơ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Huỳnh Thị X, có bà Nguyễn Lý Xuân T1, sinh 1984, là trợ giúp viên pháp lý thuộc trung tâm T3, tại thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Bà Trần Thị S, sinh năm 1951; Ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1999; Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1979, Nguyễn Trần Mai Thị Kha V, sinh năm 1985. Cùng địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện V, Tp Cần Thơ Đại diện ủy quyền cho bà S, ông C, có bà Nguyễn Trần Mai Thị Kha V, sinh năm 1985 Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện V, Tp Cần Thơ Theo văn bản ủy quyền ngày 08/12/2022. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1969 Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện V, Tp Cần Thơ. Bà Nguyễn Thị Tuyết V1, sinh năm 1971 Cùng địa chỉ: Ấp V, thị trấn V, huyện V, Tp Cần Thơ. Đại diện ủy quyền cho ông L, bà V1: Bà Nguyễn Trần Mai Thị Kha V, sinh năm 1985 (Theo văn bản ủy quyền ngày 10/5/2023 và ngày 05/4/2023). Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện V, Tp Cần Thơ. Bà Huỳnh Thị D, sinh năm 1956 Địa chỉ: Ấp Q, xã T, huyện V, Tp Cần Thơ. Bà Huỳnh Thị D1, sinh năm 1948 Địa chỉ: Ấp Q, xã T, huyện V, Tp Cần Thơ (Bà X, bà T1, bà V (đại diện bà S và ông C, L, V1), cùng có mặt; còn lại vắng mặt, không rõ lý do). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1] Công nhận sự tự nguyện, buộc bà Nguyễn Trần Mai Thị Kha V có trách nhiệm trả cho các nguyên đơn: Huỳnh Thị X, Huỳnh Công T, Huỳnh Thành Đ số tiền: 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng). Hình thức trả:

- Hạn chót đến ngày 30/12/2023dl trả số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).

- Hạn chót đến ngày 30/04/2024dl trả số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) còn lại. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người bị thi hành án chậm trả số tiền trên thì còn phải chịu lãi suất chậm trả theo qui định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. [2.2] Buộc các nguyên đơn gồm Huỳnh Thị X, Huỳnh Công T, Huỳnh Thành Đ có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính) số giấy CH02182, do Ủy ban nhân dân huyện V, thành phố Cần Thơ cấp ngày 28/02/2019, do hộ ông Nguyễn Văn T2 đứng tên, tại thửa số 779, tờ bản đồ số 11, lại cho các bị đơn gồm: Bà Trần Thị S, ông Nguyễn Thành C, ông Nguyễn Thành N, Nguyễn Trần Mai Thị Kha V. Căn cứ vào biên bản xem xét thẩm định tài sản, biên bản định giá do Tòa án lập ngày 12/01/2023 và các bản trích đo địa chính số 154/TTKTTNMT, xác nhận ngày 06/03/2023 của Trung tâm K, thuộc sở T4, để xác định phần đất tranh chấp. 3. Về án phí, chi phí thẩm định đo đạc, định giá, lệ phí bản trích đo:

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Trần Mai Thị Kha V phải nộp số tiền án phí là: 3.000.000đ (ba triệu đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006776, ngày 27 tháng 04 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, Tp Cần Thơ. Bà Nguyễn Trần Mai Thị Kha V phải nộp số tiền còn thiếu là: 2.700.000đ (hai triệu bảy trăm ngàn đồng).

- Bà Huỳnh Thị X, ông Huỳnh Công T, ông Huỳnh Thành Đ phải nộp số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền số 0006436, ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, Tp Cần Thơ. Bà Huỳnh Thị X, ông Huỳnh Công T, ông Huỳnh Thành Đ không phải nộp thêm.

- Về chi phí thẩm định đo đạc, định giá, lệ phí bản trích đo địa chính: Hội đồng chi các khoản hết: 7.000.000đ (bảy triệu đồng), nguyên đơn bà Huỳnh Thị X tự nguyện chịu, công nhận đã nộp và chi xong.

- Chi phí giám định chữ ký, chữ viết: Các khoản hết 4.000.000đ (bốn triệu đồng), công nhận sự tự nguyện chịu của bà Huỳnh Thị X, công nhận đã nộp và chi xong. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ