vanban.org

Quyết định 76/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện An phú, tỉnh An Giang Tuyên án 07/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị P, sinh năm 1981; địa chỉ: Khóm E, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Đỗ Văn H (T), sinh năm 1982; bà Trương Thị Thúy A, sinh năm 1989; Cùng địa chỉ: Ấp Q, xã Q, huyện A, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Dương Thị P và Đỗ Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 76/2023/QĐST-DS
An Phú, ngày 07 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 85/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Dương Thị P, sinh năm 1981; địa chỉ: Khóm E, thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Đỗ Văn H (T), sinh năm 1982; bà Trương Thị Thúy A, sinh năm 1989; Cùng địa chỉ: Ấp Q, xã Q, huyện A, tỉnh An Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Dương Thị P, ông Đỗ Văn H (T) và bà Trương Thị Thúy A thống nhất: Ông Đỗ Văn H (T) và bà Trương Thị Thúy A còn nợ bà Dương Thị P số tiền mua bán cá là 2.500.000.000đ (Hai tỷ năm trăm triệu đồng).

Ông Đỗ Văn H (T) và bà Trương Thị Thúy A có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Dương Thị P số tiền 2.500.000.000đ (Hai tỷ năm trăm triệu đồng).

Thời gian và phương thức thanh toán sẽ được giải quyết ở giai đoạn thi hành án khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án còn phải chịu lãi phát sinh đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

Về án phí: Bà Dương Thị P phải chịu 20.500.000đ (Hai mươi triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ 41.000.000đ (Bốn mươi mốt triệu đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà P đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú theo biên lai thu số 0008271 ngày 27/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú, bà P được nhận lại 20.500.000đ (Hai mươi triệu năm trăm nghìn đồng). Ông Đỗ Văn H (T) và bà Trương Thị Thúy A cùng phải chịu 20.500.000đ (Hai mươi triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ