- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị N và anh Lý Xuân N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị N và anh Lý Xuân N.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76 /2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 96/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hồ Thị N, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn 1, xã QV, thị xã HM, tỉnh NA
Bị đơn: Anh Lý Xuân N, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn 1, xã QV, thị xã HM, tỉnh NA
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83,110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị N và anh Lý Xuân N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Hồ Thị N và anh Lý Xuân N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hồ Thị N và anh Lý Xuân N có một con chung là Lý Trọng Đ, sinh ngày 26/9/2021. Giao con chung Lý Trọng Đ cho chị Hồ Thị N trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lý Xuân N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) kể từ tháng 8/2022 đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Anh Lý Xuân N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ: Chị Hồ Thị N và anh Lý Xuân N thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hồ Thị N thỏa thuận chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nga đã nộp tại biên lai thu tiền số 0003520 ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai. Hoàn trả cho chị Hồ Thị N tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ. Anh Lý Xuân N phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS TX.Hoàng Mai; - THADS TX.Hoàng Mai; - TAND tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - UBND xã Quỳnh Vinh; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Hồng Lĩnh |