vanban.org

Quyết định 76/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thạch B và chị Liêu Tú T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Thạch B và chị Liêu Tú T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thạch B - Liêu Tú T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thạch B và chị Liêu Tú T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ G
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2022/QĐST-HNGĐG, ngày 20 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 188/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Thạch B, sinh năm 1995

Địa chỉ: Khóm 1, phường L, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Chị Liêu Tú T, sinh năm 1997

Địa chỉ: Khóm 1, phường L, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thạch B và chị Liêu Tú T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Thạch B và chị Liêu Tú T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Thạch Thị Yến Nhi, sinh ngày 06/5/2017 cho chị Liêu Tú T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nhi mỗi tháng 1.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2022 cho đến khi cháu Nhi đủ 18 tuổi.

Anh Thạch B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trược tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Thạch B và chị Liêu Tú T thống nhất xác định tài sản chung tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Thạch B và chị Liêu Tú T thống nhất xác định không có nợ chung, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình anh Thạch B và chi Liêu Tú T mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Về án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng anh B phải nộp 150.000 đồng. Anh B tự nguyện nộp toàn bộ án phí. Anh B đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0004039 ngày 12 tháng 5 năm 2022 tại Chi Cục thi hành án dân sự thị xã G, tỉnh Bạc Liêu nay được chuyển thu án phí.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên đây, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ