vanban.org

Quyết định 76/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Dương Thu T và anh Đỗ Minh Q

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Dương Thu T và anh Đỗ Minh Q. Quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn Dương Thu T và anh Đỗ Minh Q được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện "Ly hôn" giữa chị Nguyễn Dương Thu T và anh Đỗ Minh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Dương Thu T và anh Đỗ Minh Q
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2022/QĐST - HNGĐLào Cai, ngày 17 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2022/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Dương Thu T - Sinh năm 1989

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 2A D, phường D, quận L, thành phố Hải Phòng.

Nơi đăng ký tạm trú: Số nhà 003 C, tổ 8, phường N, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: Anh Đỗ Minh Q - Sinh năm 1987

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Bản L, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Nơi đăng ký tạm trú: Số nhà 003 C, tổ 8, phường N, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Nguyễn Tiến Trung - Luật sư, Công ty luật TNHH Trung Nguyễn - Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội

Địa chỉ: P102- D10, phố Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Dương Thu T và anh Đỗ Minh Q

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Dương Thu T và anh Đỗ Minh Q. Quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn Dương Thu T và anh Đỗ Minh Q được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Giao cháu Đỗ Ngọc Minh A, sinh ngày 14/11/2017 cho chị Nguyễn Dương Thu T được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Đỗ Minh Q cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị T là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2022 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Minh Q có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

Kể từ ngày chị Nguyễn Dương Thu T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng anh Đỗ Minh Q phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Dương Thu T chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001576 ngày 20/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ