vanban.org

Quyết định 76/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T ; nơi cư trú: Thôn A, CC, xã TL, huyện VB, thành phố Hải Phòng;

Bị đơn: Anh Lê Văn V; nơi cư trú: Thôn A, CC, xã TL, huyện VB, thành phố Hải Phòng; 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Lê Văn V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị Lê Thị T và anh Lê Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T ; nơi cư trú: Thôn A, CC, xã TL, huyện VB, thành phố Hải Phòng;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VB
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2022/QĐST-HNGĐVB, ngày 30 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VB, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thương Huyền Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Tâm 2. Bà Phạm Thị Khanh Căn cứ vào các Điều 212 , 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T ; nơi cư trú: Thôn A, CC, xã TL, huyện VB, thành phố Hải Phòng;

- Bị đơn: Anh Lê Văn V; nơi cư trú: Thôn A, CC, xã TL, huyện VB, thành phố Hải Phòng; 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Lê Văn V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Văn V có 03 con chung là Lê Thị P, sinh ngày 24-10-1991, Lê Văn D, sinh ngày 22-4-1994 hiện nay đều đã trưởng thành và Lê Gia K, sinh ngày 16-3-2009. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Anh Lê Văn V trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Gia K, sinh ngày 16-3-2009 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Văn V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị T nhận chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Thường đã nộp tạm ứng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VB theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002363 ngày 05-10-2022. Chị Thường đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ