- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị T - Giàng A V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị T và anh Giàng A V 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2022/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 06 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 241/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Quàng Thị T, sinh năm 1988, Nơi ĐKHKTT: Bản CN, x CS, huy n MS, t nh Sơn a Nơi ở: Bản NBL, xã CS, huy n MS, t nh Sơn a
- Bị đơn: Anh Giàng A V, sinh năm 1988, Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản CN, xã CS, huy n MS, t nh Sơn a Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, l phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022;
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đ hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị T và anh Giàng A V 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình cảm: Chị Quàng Thị T và anh Giàng A V nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị T, anh V có 02 con chung là cháu Giàng Quốc K sinh ngày 30/3/2008 và Giàng Thị Thùy L sinh ngày 20/5/2009. Giao cháu Giàng Quốc K và Giàng Thị Thùy L cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị T có trách nhi m cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh V mỗi cháu là 1.000 000VNĐ/tháng/cháu Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2022 cho đến khi các cháu K, L trưởng thành và có khả năng lao động. Sau khi ly hôn, chị T được quyền thăm gặp con, không ai được cản trở chị T thực hi n quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 c. Về tài sản chung, nợ chung: Không có d. Về án phí: Chị T nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300 000 đồng đ nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001641 ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huy n Mai Sơn, t nh Sơn a Chị T được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Mai Sơn, t nh Sơn a 4. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huy n Mai Sơn; - TAND t nh Sơn a; - Chi cục THADS huy n Mai Sơn; - UBND xã CS; - ưu: hồ sơ | THẨM PHÁN Tráng A Tếnh |