- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Thạch Thị bé P - Thạch Sa R"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2022/QĐST-HNGĐ | C, ngày 22 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TRÀ VINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Đằng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Kim Na Rinh
2. Ông Lê Văn Được
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Bé P, sinh năm 1998
Địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Thạch Sa R, sinh năm 1999
Địa chỉ: Ấp L, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Bé P và anh Thạch Sa R.
3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Thạch Thị Bé P và anh Thạch Sa R tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Chị Thạch Thị Bé P và anh Thạch Sa R trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản chung: Chị Thạch Thị Bé P và anh Thạch Sa R tự nguyện thỏa thuận với nhau, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Chị Thạch Thị Bé P và anh Thạch Sa R trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Thạch Thị Bé P tự nguyện thỏa thuận nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006662 ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Trà Vinh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện C; - CCTHADS huyện C; - UBND xã T, huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Đằng |