vanban.org

Quyết định 76/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 162/2018/TLST-HNGĐ ngày 28/3/2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” và thụ lý số 180/2018 ngày 11/4/2018 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân” giữa:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Phong C - sinh năm 1960 Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận Bị đơn: Bà Hà Thị Cẩm N – sinh năm 1960 Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 162/2018/TLST-HNGĐ ngày 28/3/2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” và thụ lý số 180/2018 ngày 11/4/2018 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2022/QĐST-HNGĐHàm Thuận Bắc, ngày 04 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

- Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ quyết định nhập vụ án số 01/2018/QĐ-NVA ngày 28/7/2018;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 162/2018/TLST-HNGĐ ngày 28/3/2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” và thụ lý số 180/2018 ngày 11/4/2018 về việc “tranh chấp về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân”;

- Xét thấy ngày 04/7/2022, Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc nhận Đơn xin rút đơn khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Phong C - sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận, nội dung đơn ông Huỳnh Phong C rút đơn khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 71, điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự và được Tòa án chấp nhận. Việc rút đơn khởi kiện của ông Huỳnh Phong C là tự nguyện và không trái pháp luật. Vụ án không còn yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập nào khác.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 162/2018/TLST-HNGĐ ngày 28/3/2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” và thụ lý số 180/2018 ngày 11/4/2018 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân” giữa:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Phong C - sinh năm 1960 Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận

Bị đơn: Bà Hà Thị Cẩm N – sinh năm 1960 Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Anh Huỳnh Thanh H– sinh năm 1986

2/ Anh Huỳnh Tiến T1 – sinh năm 1993 Cùng địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

a) Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

b)Về án phí:

- Ông Huỳnh Phong C không p Hchịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Huỳnh Phong C số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015085 ngày 28 tháng 3 năm 2018 và số tiền 4.120.000đ (bốn triệu một trăm hai mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015114 ngày 11 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

- Bà Hà Thị Cẩm N, anh Huỳnh Thanh Hvà anh Huỳnh Tiến T1 không p Hchịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

c)Về Lệ phí:

- Ông Huỳnh Phong C tự nguyện chịu 19.702.000đ (mười chín triệu bảy trăm lẻ hai ngàn đồng) lệ phí xem xét tại chỗ và định giá tài sản, ông Huỳnh Phong C đã nộp đủ nên không p Hnộp nữa.

- Bà Hà Thị Cẩm N, anh Huỳnh Thanh Hvà anh Huỳnh Tiến T1 không p Hchịu lệ phí xem xét tại chỗ và định giá tài sản.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ