vanban.org

Quyết định 76/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 22/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP D. Địa chỉ: H , phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nh Quốc Dân - Huệ, Phong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2022/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 22 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 254/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2022 về việc tranh chấp "Hợp đồng tín dụng; Hợp đồng thế chấp”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP D.

Địa chỉ: H , phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H – Chức vụ: Trưởng phòng Quản trị nợ - Trung tâm xử lý nợ NCB, theo giấy ủy quyền số 69/2022/UQ-CTHĐQT, ngày 21/6/2022.

Đại diện theo ủy quyền lại: Huỳnh Thị Mỹ N, Chuyên viên xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ - Ngân hàng TMCP D. 0968 91 98 98

Địa chỉ: B , N, phường B, TP M, Tiền Giang.

Bị đơn: Ông Trần Thanh Ph, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Khu phố M, xã N, thị xã C, Tiền Giang.

Bà Đỗ Liễu H, sinh năm 1977.

Cùng địa chỉ: 457, ấp Bình Ph, T, TP M, Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Thanh Ph và bà Đỗ Liễu H, trong thời hạn 02 tháng (tính từ ngày 14/8/2022) có nghĩa vụ trả cho cho Ngân hàng TMCP D với số tiền nợ tính đến ngày 13/8/2022 là 458.819.941 đồng (bao gồm 385.135.441 đồng nợ gốc và tiền lãi là 73.684.500 đồng).

Ông Trần Thanh Ph và bà Đỗ Liễu H, tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP D các khoản lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết, kể từ ngày 14/8/2022 đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ như trên, thì Ngân hàng TMCP D có quyền yêu cầu kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm sao đây của khoản vay để thu hồi nợ: Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CL 408560, tại thửa đất 518, tờ bản đồ 09, diện tích 375,3m2 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 15/01/2018 cho bà Đỗ Liễu H đứng tên, đất toạ lạc tại ấp Bình Ph, Tân Mỹ Chánh, TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Về án phí: Ông Trần Thanh Ph và bà Đỗ Liễu H tự nguyện đóng án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 11.177.000 đồng (mười một triệu một trăm bảy mươi bảy nghìn đồng).

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.210.000 đồng (mười một triệu hai trăm mười nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án số 0022517 ngày 26/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ