vanban.org

Quyết định 76/2022/QĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Như D và bà Trần Thị Thúy V. 2.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Như H – sinh ngày 27/8/2009, Nguyễn Trần Thảo Ng – sinh ngày 26/10/2012. Khi ly hôn hai bên thống nhất giao cả hai con chung cho bà V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Ông D cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Như H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Như D và bà Trần Thị Thúy V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76 /2022/QĐ -STV, ngày 15 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2022/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Như D - Sinh năm 1983 Nơi ĐKNKTT: Khối 2A, thị trấn Thanh Chương, Thanh Chương, tỉnh Nghệ An; Bị Đơn: Bà Trần Thị Thúy V - Sinh năm 1983 Nơi ĐKNKTT: Khối 10, phường Trường Thi, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Căn cứ vào điều 28; điều 147; 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 55, 58, 59, 81, 82, 83, 107, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Như D và bà Trần Thị Thúy V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Như H – sinh ngày 27/8/2009, Nguyễn Trần Thảo Ng – sinh ngày 26/10/2012. Khi ly hôn hai bên thống nhất giao cả hai con chung cho bà V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Ông D cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Như H 5.000.000/tháng và Nguyễn Trần Thảo Ngọc 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5/2022 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Ông D có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông D thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Ông D đã nộp đủ dự phí tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố V theo BL số 0009888 ngày 28/02/2022. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ