- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Nguyễn Thị G và anh Nguyễn Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị G và anh Nguyễn Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 27 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 103/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1990 Nơi ĐKHKTT: Số nhà 006, tổ 5, phường Đ, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Chỗ ở hiện nay: tổ 9, phường Đ, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1987 Nơi ĐKHKTT: Số nhà 006, tổ 5, phường Đ, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị G và anh Nguyễn Xuân T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị G và anh Nguyễn Xuân T đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị G và anh Nguyễn Xuân T có 02 con chung tên là Nguyễn Hải Q, sinh ngày 20/12/2010 và cháu Nguyễn Hoài Th, sinh ngày 16/4/2014 chị G và anh T thỏa thuận như sau: + Chị Nguyễn Thị G là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là Nguyễn Hải Q, sinh ngày 20/12/2010 và cháu Nguyễn Hoài Th, sinh ngày 16/4/2014 cho đến khi 02 con chung thành niên (đủ 18 tuổi). + Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị G không yêu cầu anh Nguyễn Xuân T phải cấp dưỡng nuôi hai con chung. Anh Nguyễn Xuân T có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở anh Thủy thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Nguyễn Thị G và anh Nguyễn Xuân T không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị G và anh Nguyễn Xuân T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị G tự nguyện nộp thay anh T số tiền 75.000đồng, anh T nhất trí. Tổng cộng chị Giang phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị G đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị G số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001309 ngày 20/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND Phường Đ, thành phố C, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Vân Anh |