- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2021/QĐST-HNGĐ | Tp Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 điều 357 và khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83,107, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 112/2021/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần Vũ T, sinh năm 1982; Địa chỉ cư trú: Số A, phường B, Q. C, thành phố Hà Nội.
Chị Trần Thị H, sinh năm 1994; Địa chỉ cư trú: Số D, đường E, tổ F, phường G, thành phố I, tỉnh Hà Tĩnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Vũ T và chị Trần Thị H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 12/4/2018 tại UBND phường B, Q. C, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do quan điểm sống không phù hợp. Hiện tại hai người xác định tình cảm không còn nên đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Vũ T và chị Trần Thị H có 01 con chung tên là Trần Minh K, sinh ngày 24/11/2018, hai bên thỏa thuận chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Minh K. Anh Trần Vũ T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con Trần Minh K mỗi tháng 10.000.000 đồng kể từ tháng 10/2021 đến khi con đủ 18 tuổi với phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng và có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Trần Vũ T và chị Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Trần Vũ T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Vũ T và chị Trần Thị H.
- Về con chung: chị Trần Thị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Minh K; anh Trần Vũ T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Trần Minh K với mức cấp dưỡng mỗi tháng 10.000.000đ (mười triệu đồng), phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng kể từ tháng 10/2021 đến khi con chung Trần Minh K đủ 18 tuổi và có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị Trần Thị H có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng nuôi con chung nêu trên nếu anh Trần Vũ T không thi hành được thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 điều 357 và khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
“Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”
- Về tài sản: Anh Trần Vũ T và chị Trần Thị H không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Trần Vũ T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0001016 ngày 12/10/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND p B, Q. C, Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Bùi Minh Thư |