- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2021/QĐST-HNGĐ | Tp Cao Lãnh, ngày 29 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 63/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc, “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Phan Văn N, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Ấp Bình Trung, xã B, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
2/ Nguyễn Thị Kiều L, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Số 18/1, Tổ 52, Khóm 5, Phường D, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh N và chị L kết hôn vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 12/6/2015, giấy chứng nhận kết hôn số 84/2015.
Thời gian đầu vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc nhưng về sau vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Vợ chồng cũng đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nay, anh N và chị L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung tên Phan Ngọc H, sinh ngày 05/11/2019, hiện cháu H đang sống với chị L. Khi ly hôn anh N và chị L thống nhất giao con chung cho chị L nuôi dưỡng, anh N không cấp dưỡng nuôi con chung, do chị L không yêu cầu.
Về tài sản chung: Anh N và chị L trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét.
Về nợ: Anh N và chị L trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét.
Việc thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn N và chị Nguyễn Thị Kiều L.
Về con chung: Anh Phan Văn N và chị Nguyễn Thị Kiều L thống nhất giao con chung tên Phan Ngọc H, sinh ngày 05/11/2019 cho chị Nguyễn Thị Kiều L nuôi dưỡng, anh Phan Văn N không cấp dưỡng nuôi con chung, do chị Nguyễn Thị Kiều L không yêu cầu (Hiện cháu H đang sống chung với chị Loan).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh N và chị L trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét..
- Về nợ: Anh N và chị L trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét.
2. Về Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Anh Phan Văn N và chị Nguyễn Thị Kiều L tự nguyện chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005190 ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã B, huyện Thanh Bình; tỉnh Đồng Tháp - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ |