vanban.org

Quyết định 76/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Ông Phạm Việt H - sinh ngày 21/01/1985; Địa chỉ: Lô 181-183 H1 03, tổ 80, phường H2, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Bà Vũ Thị H3, sinh ngày 17/5/1989; Địa chỉ nơi làm việc: Công ty trách nhiệm hữu hạn D - Lô M, đườngM, Khu Công nghiệp H4, phường H2, quận Liên Chiểu, thành ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-H3"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2021/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 30 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Xuân Hương.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Cơ

Bà Dương Thị Mỹ Vinh

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Việt H - sinh ngày 21/01/1985; Địa chỉ: Lô 181-183 H1 03, tổ 80, phường H2, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Vũ Thị H3, sinh ngày 17/5/1989; Địa chỉ nơi làm việc: Công ty trách nhiệm hữu hạn D - Lô M, đườngM, Khu Công nghiệp H4, phường H2, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Việt H và bà Vũ Thị H3 thuận tình ly hôn.

2.2. Về quan hệ con chung: Ông Phạm Việt H và bà Vũ Thị H3 xác nhận không có con chung.

2.3. Về tài sản chung: Ông Phạm Việt H và bà Vũ Thị H3 xác nhận không có tài sản chung.

2.4. Về nợ chung: Ông Phạm Việt H và bà Vũ Thị H3 xác nhận không có nợ chung.

3. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Phạm Việt H chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Phạm Việt H đã nộp theo Biên lai thu số 0009210 ngày 09 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Phạm Việt H đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ