- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng K với ông T bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2021/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 31/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2021
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần K (Techcombank);
Địa chỉ: Số 191 phố B, phường L, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng A – Chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Phạm Thị Nh – Giám đốc xử lý nợ.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đỗ Ngọc Đ, ông Vũ Sơn T1 – Chuyên viên xử lý nợ.
Bị đơn: Ông Cấn Văn T, sinh năm 1977;
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982.
Cùng địa chỉ: Thôn B, xã Ph., huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Cấn Văn T là bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn B, xã Ph, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Bà Cấn Thị Đ1, sinh năm 1957;
- Chị Cấn Thùy L, sinh năm 2003;
- Cháu Cấn Minh T2, sinh năm 2009;
- Cháu Cấn Đức M, sinh năm 2011.
Cùng trú tại: Thôn B, xã Ph, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật của cháu T2, cháu M là ông Cấn Văn T, bà Nguyễn Thị H.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Đ1, chị L là bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn B, xã Ph., huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP K là ông Vũ Sơn T1 và bà Nguyễn Thị H thống nhất tính đến ngày 08/10/2021, ông Cấn Văn T và bà Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP K tổng cộng là: 2.692.961.619 đồng (Hai tỷ, sáu trăm chín mươi hai triệu, chín trăm sáu mươi mốt nghìn, sáu trăm mười chín đồng). Trong đó:
Nợ gốc: 927.785.000 đồng (Chín trăm hai mươi bảy triệu, bảy trăm tám mươi lăm nghìn đồng); nợ lãi trong hạn: 968.246.137 đồng (Chín trăm sáu mươi tám triệu, hai trăm bốn mươi sáu nghìn, một trăm ba mươi bảy đồng); nợ lãi quá hạn: 796.930.482 đồng (Bảy trăm chín mươi sáu triệu, chín trăm ba mươi nghìn, bốn trăm tám mươi hai đồng).
Ông Cấn Văn T và bà Nguyễn Thị H đồng ý trả nợ cho Ngân hàng TMCP K toàn bộ số tiền 2.692.961.619 đồng (Hai tỷ, sáu trăm chín mươi hai triệu, chín trăm sáu mươi mốt nghìn, sáu trăm mười chín đồng) và tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh đối với khoản tiền nợ gốc theo mức lãi suất được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng TMCP K kể từ ngày 09/10/2021 cho đến khi trả hết nợ gốc theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng số 38832/HĐTD/TH-TN/TCB LTK-HDU ngày 22/11/2010. (Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).
Trường hợp ông Cấn Văn T và bà Nguyễn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP K được quyền đề nghị cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm cho khoản vay để xử lý thu hồi nợ.
Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất, các quyền và lợi ích phát sinh từ thửa đất số 06, tờ bản đồ số 00, có diện tích 62,0 m2, hình thức sử dụng riêng, mục đích sử dụng: đất ở tại nông thôn, thời hạn sử dụng: lâu dài, tại địa chỉ: Trạm Điện, thôn N, xã Ph, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AD 764294, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H-00724/QSDĐ/1329/QĐ/UB do UBND huyện Thạch Thất cấp ngày 30/8/2006 cho bà Cấn Thị Đ1. Ngày 16/9/2010 đăng ký cho tặng ông Cấn Văn T tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Thạch Thất. Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba số công chứng: 5762.2010/HĐTC-TCB ký ngày 22/11/2010 tại Văn Phòng Công chứng Thăng Long, Thành phố Hà Nội.
Trường hợp tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông T, bà H phải tiếp tục trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP K.
Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP K tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng, được từ vào toàn bộ số tiền đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng.
Về án phí: Ông Cấn Văn T và bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí thỏa thuận trong vụ án dân sự theo quy định của pháp luật là 42.930.000 đồng (Bốn mươi hai triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng). Hoàn trả Ngân hàng TMCP K số tiền 53.790.000 đồng (Năm mươi ba triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: 0011945 ngày 16/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thất; - CCTHADS huyện Thạch Thất; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đỗ Ngọc Sơn |