vanban.org

Quyết định 76/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 01/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A - Nguyễn Thị Kiều T"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
T A N NH N D N
HU N CH L CH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T N
N TR
Số: 76/2021/QĐST- DS

QU T Đ NH

C NG NH N S TH A THU N CỦA C C Đ NG S

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤ :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QU T Đ NH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1/ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A - Địa chỉ trụ sở: 266-268, đường N, phường M, quận T, thành phố ồ Chí Minh. Người đại diện cho Ngân hàng TMCP A ông Nguyễn oàng C - Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng TMCP A tỉnh ến Tre là người đại diện theo ủy quyền, theo văn bản ủy quyền số 3977/2020/ QĐ - PL ngày 28/12/2020 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP A.

Ông Nguyễn oàng C ủy quyền cho ông Lê Quang T - Sinh năm: 1989 - Trưởng Phòng giao dịch C - Ngân hàng TMCP A - Chi nhánh B (theo văn bản ủy quyền ngày 20/4/2021).

1.2/ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều T - Sinh năm: 1989; địa chỉ: 321A/3 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ à Nguyễn Thị Kiều T đồng ý tự nguyện hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A tổng số tiền là 27.725.000đ (hai mươi bảy triệu bảy trăm hai mươi lăm ngàn đồng), trong đó bao gồm:

- Nợ gốc và lãi còn lại của hợp đồng tín dụng số LD1822200222 ký ngày 10/8/2018 giữa bà Nguyễn Thị Kiều T với Ngân hàng Thương mại cổ phần A tính đến ngày 21/5/2021 là 13.475.000đ (mười ba triệu bốn trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

+ Tiền nợ của thẻ tín dụng tính đến ngày 21/5/2021 là 14.250.000đ (mười bốn triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).

2.2/ à Nguyễn Thị Kiều T đồng ý tự nguyện tiếp tục trả lãi theo hợp đồng tín dụng số LD1822200222 ký ngày 10/8/2018 được ký kết giữa bà Nguyễn Thị Kiều T với Ngân hàng TMCP A - Chi nhánh B - Phòng giao dịch C; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 18/8/2018 được ký kết giữa bà Nguyễn Thị Kiều T với Ngân hàng TMCP TMCP A - Chi nhánh B - Phòng giao dịch C đối với số tiền chậm trả tính từ ngày 22/5/2021 đến khi thi hành án xong.

2.3/ V n ph dân sự sơ hẩm:

- Ngân hàng TMCP A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 350.000đồng theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007238 ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh ến Tre.

- à Nguyễn Thị Kiều T đồng ý tự nguyện nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 693.000đ (sáu trăm chín mươi ba ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ