- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Lê Thị N"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B Số: 76/2020/QĐST-VDS | Thuận An, ngày 29 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH B
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 147/2020/TLST-VDS ngày 15/6/2020 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị N, sinh năm 1937; trú tại: 215/2 khu phố T, phường A, thành phố T, tỉnh B. Xét thấy: Người yêu cầu bà Lê Thị N có đơn xin rút toàn bộ đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự. Việc rút toàn bộ yêu cầu của người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 366 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Căn cứ Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 366 và Điều 372 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 147/2020/TLST-VDS ngày 15/6/2020 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về lệ phí: Bà Lê Thị N được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố T; - Chi cục THADS thành phố T; - TAND tỉnh B; - Phòng Tư pháp thành phố T; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Hoàng Vương |