vanban.org

Quyết định 76/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phi N và anh Đào Mạnh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Đào Diệp L, sinh ngày 20/7/2002 cho chị Nguyễn Thị Phi N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và lao động tự túc được. Anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phi N và anh Đào Mạnh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2020/QĐST-HNGĐViệt Trì,ngày 13 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 620/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phi N, sinh năm 1972; ĐKHKTT: Đội 7, xóm Đ, xã T, thành phố V, tỉnh P

Bị đơn: Anh Đào Mạnh H, sinh năm 1974; ĐKHKTT: Đội 7, xóm Đ, xã T, thành phố V, tỉnh P.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phi N và anh Đào Mạnh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Đào Diệp L, sinh ngày 20/7/2002 cho chị Nguyễn Thị Phi N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và lao động tự túc được. Anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị N.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung

- Về tài sản chung: Chị N, anh H xác định vợ chồng có tài sản chung là diện tích đất 80,85m2 thửa đất 838 tờ bản đồ số 27 tại xóm Đ, xã T, thành phố V, tỉnh P. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 882063 do UBND thành phố V cấp ngày 15/9/2009 đứng tên hộ ông Đào Mạnh H và bà Nguyễn Thị Phi N. Cùng tài sản trên đất là 01 nhà xây 2 tầng và công trình phụ trên đất nhưng chị N và anh H tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị N, anh H thống nhất xác định vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị N, anh H thống nhất thỏa thuận để chị N chịu cả tiền án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Nguyễn Thị Phi N đã nộp 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000672 ngày 02/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V.

Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Phi N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ