vanban.org

Quyết định 76/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Công H và bà Trịnh Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Công H và bà Trịnh Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 76/2020/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Phủ, ngày 07 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2020, giữa:

- Ông Nguyễn Công H; địa chỉ: Tổ dân phố 06, phường H, thành phố Đ, tỉnh B;

- Bà Trịnh Thị T; địa chỉ: địa chỉ: Tổ dân phố 06, phường H, thành phố Đ, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Công H và bà Trịnh Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.

- Về con: Không có.

- Về tài sản: Công nhận sự thỏa thuận phân chia tài sản chung khi ly hôn giữa ông Nguyễn Công H và bà Trịnh Thị T như sau:

Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất tại tổ dân phố 6, phường Him Lam, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCNQSD đất CH23999 do UBND thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên cấp ngày ngày 20/5/2013) thuộc quyền sử dụng, sở hữu của bà Trịnh Thị T. Bà Trịnh Thị T có trách trả cho ông Nguyễn Công H số tiền 180.000.000 đồng (bà T đã giao cho ông H tại Tòa án đủ số tiền này). Ông H đã giao lại cho bà T giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất nói trên. Bà T có trách nhiệm đăng ký lại quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

- Về án phí: Bà Trịnh Thị T và ông Nguyễn Công H được miễn án phí theo điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326 của UBTVQH quy định về lệ phí, án phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về thi hành án dân sự: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ