vanban.org

Quyết định 76/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn S và chị Đào Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lương Văn S và chị Đào Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lương Văn S và chị Đào Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn S và chị Đào Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ THANH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2020/QĐST-HNGĐNhư Thanh, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2020/TLST/HNGĐ ngày 26/6/2020 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lương Văn S

-

Sinh năm 1984

Nơi ĐKHKTT: Thôn Phú P 2, xã Phú N, huyện Như T - Thanh Hoá

- Bị đơn: Chị Đào Thị H -

Sinh năm 1988

Nơi ĐKHKTT: Thôn Phú P 2, xã Phú N, huyện Như T - Thanh Hoá

Căn cứ vàoĐiều 212; Điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc Quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn S và chị Đào Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lương Văn S và chị Đào Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lương Văn S và chị Đào Thị H thống nhất có 02 con chung là:

+ Lương Minh V, sinh ngày 10/10/2009.

+ Lương Huyền A, sinh ngày 28/10/2015.

Hai bên thống nhất: Anh S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lương Minh V, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lương Huyền A. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh S, chị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Anh Lương Văn S và chị Đào Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lương Văn S và chị Đào Thị H thống nhất: Anh S chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí Anh S phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2018/0006405 ngày 25/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Anh S được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ