vanban.org

Quyết định 76/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị D và bị đơn anh Vương Văn Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Chị Ngô Thị D và anh Vương Văn Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Thỏa thuận giao các con họ tên Vương Thị L; Sinh ngày 07/01/2012, Vương Thị Bích N, sinh ngày 12/01/2015 cho anh Vương Văn Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị D và bị đơn anh Vương Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA A
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2020/QĐST-HNGĐHòa A, ngày 11 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2020/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Ngô Thị D; Sinh năm: 1995; Địa chỉ: Tri Ph, Phi H, Quảng Hòa, Cao Bằng.

Bị đơn: Anh Vương Văn Q; Sinh năm: 1992. Địa chỉ: Xóm Hoằng S, xã Dân Ch, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Đại diện theo pháp luật ông Dương Quyết Thắng – Tổng giám đốc. Địa chỉ: Tòa nhà CC5, bán đảo Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Người Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Hồng Ngân – Giám đốc phòng giao dịch NHCSXH huyện Hòa An. Địa chỉ: Phố Hoằng Bó, thị trấn Nước Hai, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/11/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị D và bị đơn anh Vương Văn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về hôn nhân: Chị Ngô Thị D và anh Vương Văn Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Thỏa thuận giao các con họ tên Vương Thị L; Sinh ngày 07/01/2012, Vương Thị Bích N, sinh ngày 12/01/2015 cho anh Vương Văn Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy cần thiết. Về cấp dƣỡng: Chị D, anh Q thỏa thuận Chị D không phải thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con chung. Về Tài sản chung: Có 02 con trâu, thỏa thuận giao cho anh Q được quyền quản lý, sở hữu, sử dụng và định đoạt. Về cho vay, nợ chung: Không có cho vay chung, có nợ chung, thỏa thuận bị đơn anh Vương Văn Q có trách nhiệm trả khoản nợ 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) tại Ngân hàng chính sách huyện Hòa An, lãi xuất và thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định trong hợp đồng vay vốn số 7059261071. Về án phí: Chị D và anh Q mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí cho việc hòa giải thành, anh Q phải chịu nộp 150.000đ tiền án phí chia tài sản và 1.250.000đ tiền án phí nghĩa vụ trả nợ. Tổng cộng anh Q phải nộp tổng số tiền là 1.475.000đ (Một triệu bốn trăm bẩy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung Ngân sách Nhà nước. Chị D, anh Q thuộc diện hộ nghèo nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ